Án phí, lệ phí khởi kiện tranh chấp đất đai là các khoản tiền đương sự phải nộp khi yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất. Mức thu được xác định dựa trên vụ án thuộc loại tranh chấp có giá ngạch hoặc không có giá ngạch, và bên chịu khoản thu này tuỳ vào trường hợp theo quy định pháp luật.
Điểm chính trong bài
- Phân biệt rõ tạm ứng án phí khi nộp đơn và án phí thực tế sau xét xử.
- Tranh chấp không có giá ngạch áp dụng mức thu cố định.
- Tranh chấp có giá ngạch tính theo tỷ lệ phần trăm giá trị quyền sử dụng đất.
- Bên thua kiện hoặc trường hợp cụ thể chịu án phí theo quy định pháp luật.
Khi phát sinh mâu thuẫn về quyền sử dụng đất, bên cạnh việc thu thập chứng cứ, việc dự trù chi phí tố tụng là bước chuẩn bị cần thiết. Hiểu rõ các khoản tiền cần nộp giúp bạn chủ động về tài chính trước khi nộp đơn tại Tòa án có thẩm quyền.
1. Khái niệm và phân biệt án phí và lệ phí trong tranh chấp đất đai?
Án phí và lệ phí là hai khái niệm pháp lý riêng biệt trong hoạt động tố tụng, phản ánh các nghĩa vụ tài chính khác nhau tùy thuộc vào việc Tòa án giải quyết vụ án tranh chấp hay việc dân sự theo yêu cầu của đương sự.
Theo quy định tại khoản 47 Điều 3 Luật Đất đai 2024, “tranh chấp đất đai” là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.

Nhiều người thường nhầm lẫn giữa án phí, lệ phí và tiền tạm ứng ban đầu. Để tránh sai sót trong quá trình nộp đơn, cần phân biệt rõ ba khoản thu này dựa trên bản chất pháp lý của chúng:
| Tiêu chí | Án phí tranh chấp đất đai | Lệ phí Tòa án | Tiền tạm ứng án phí |
|---|---|---|---|
| Bản chất | Khoản tiền mà đương sự phải nộp khi Toà án giải quyết tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai. | Khoản tiền mà đương sự phải nộp khi yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự, hoặc yêu cầu khác của các đương sự. | Khoản tiền nộp tạm thời trước khi Tòa án thụ lý và bắt đầu giải quyết vụ án. |
| Thời điểm nộp | Nộp ngay sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực. | Nộp khi nộp đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự. | Nộp sau khi nhận được thông báo về việc nộp tiền tạm ứng án phí của Tòa án. |
| Bên chịu chi phí | Bên thua kiện hoặc các bên theo phân định của bản án. | Người nộp đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự. | Người khởi kiện nộp trước, sau đó khấu trừ hoặc hoàn trả theo bản án của Toà án. |
Việc hiểu rõ từng khoản thu giúp đương sự chuẩn bị đúng nguồn tài chính và xem xét nhu cầu yêu cầu hoặc khởi kiện. Khi khởi kiện tranh chấp ranh giới, quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng chuyển nhượng, nghĩa vụ chủ yếu phát sinh là án phí.
2. Cách tính án phí khởi kiện tranh chấp đất đai cụ thể
Cách tính án phí tranh chấp đất đai được xác định căn cứ vào việc yêu cầu khởi kiện thuộc loại có giá ngạch hay không có giá ngạch, từ đó áp dụng mức thu cố định hoặc tỷ lệ phần trăm trên giá trị tài sản tranh chấp.
Đối với từng loại quan hệ pháp luật phát sinh từ đất đai, cách tính cụ thể được áp dụng riêng biệt cho từng trường hợp.
2.1. Mức án phí đối với tranh chấp đất đai không có giá ngạch
Án phí tranh chấp đất đai không có giá ngạch áp dụng cho các vụ án mà yêu cầu của đương sự không phải là một số tiền cụ thể hoặc không thể xác định được giá trị bằng tiền (theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án). Mức án phí này được thu theo mức cố định do pháp luật quy định.
Các trường hợp điển hình không có giá ngạch bao gồm tranh chấp về việc ai có quyền sử dụng đất mà không xem xét giá trị, tranh chấp đòi lại quyền sử dụng đất nhưng không có định giá, hoặc tranh chấp ranh giới lối đi chung. Ở nhóm này, việc tính toán mức án phí không phụ thuộc vào diện tích hay biến động thị trường của thửa đất.
2.2. Mức án phí đối với tranh chấp đất đai có giá ngạch
Án phí tranh chấp đất đai có giá ngạch áp dụng khi vụ việc có yêu cầu xác định giá trị quyền sử dụng đất bằng tiền hoặc có tranh chấp về nghĩa vụ tài sản cụ thể (theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án). Mức án phí được tính lũy tiến từng phần theo thang bậc giá trị tài sản, cụ thể tại Danh mục án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.
Đối với các tranh chấp chia tài sản chung là quyền sử dụng đất, tranh chấp hợp đồng mua bán đất có yêu cầu bồi thường thiệt hại, mức án phí sẽ tính theo tỷ lệ phần trăm giá trị tài sản mà mỗi bên được hưởng hoặc phải chịu trách nhiệm. Nếu giá trị thửa đất chưa được xác định, cơ quan có thẩm quyền sẽ thực hiện định giá tài sản làm căn cứ thu tiền.
Bạn có thể tham khảo thêm về khung biểu phí chung tại bài viết về án phí khởi kiện dân sự để nắm rõ các mức thang bậc lũy tiến.
☎️
3. Quy định về tạm ứng án phí và nghĩa vụ nộp tiền của các bên
Tiền tạm ứng án phí trong vụ án tranh chấp đất đai là khoản tiền người khởi kiện phải nộp trước cho Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền (thông thường bằng 50% mức án phí sơ thẩm ước tính) theo thông báo của Toà án trong trường hợp thuộc diện phải nộp tạm ứng án phí để Tòa án chính thức thụ lý hồ sơ vụ án.

Sau khi Tòa án xem xét đơn khởi kiện hợp lệ, người khởi kiện sẽ nhận được thông báo nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn quy định tại Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2025, người khởi kiện phải nộp tiền tại Cơ quan thi hành án dân sự và nộp lại biên lai cho Tòa án. Nếu quá thời hạn mà không nộp và không có lý do chính đáng, Tòa án sẽ trả lại đơn.
Về vấn đề ai phải chịu án phí tranh chấp đất đai sau khi xét xử, nguyên tắc chung được phân định như sau:
- Đương sự có yêu cầu khởi kiện không được Tòa án chấp nhận phải chịu toàn bộ án phí sơ thẩm.
- Trường hợp Tòa án chấp nhận một phần yêu cầu, đương sự chịu án phí tương ứng với phần yêu cầu không được chấp nhận.
- Nếu các bên tự hòa giải thành trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa, mức án phí phải chịu thường được giảm một phần theo quy định và do các bên tự thỏa thuận chi trả. Tại khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2025 quy định trong trường hợp thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án, các đương sự chịu 50% mức án phí sơ thẩm theo quy định.
Theo kinh nghiệm xử lý hồ sơ thực tế của Luật Sư Khánh, chúng tôi nhận thấy nhiều đương sự do xác định sai yêu cầu khởi kiện dẫn đến việc phải nộp mức tạm ứng quá cao so với giá trị thực tế của phần đất tranh chấp. Do đó, việc chuẩn bị tài liệu kỹ lưỡng cùng với việc tham khảo hướng dẫn viết mẫu đơn khởi kiện tranh chấp đất đai sẽ giúp hạn chế tối đa các sai sót về tố tụng.
4. Trường hợp được miễn giảm hoặc hoàn trả tiền tạm ứng án phí
Miễn, giảm và hoàn trả tạm ứng án phí trong tranh chấp đất đai là chính sách bảo đảm quyền tiếp cận công lý cho đương sự trong các hoàn cảnh đặc biệt hoặc khi vụ án chấm dứt trước giai đoạn xét xử nội dung.
Pháp luật quy định các trường hợp được miễn, giảm tiền tạm ứng án phí của Toà án đối với một số đối tượng, điều kiện nhất định. Chẳng hạn như các đối tượng thuộc diện chính sách xã hội; người cao tuổi; người có hoàn cảnh khó khăn hoặc các trường hợp đặc thù có thể làm đơn đề nghị miễn hoặc giảm nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí và án phí. Kèm theo đơn xin miễn, giảm, đương sự phải nộp giấy tờ chứng minh điều kiện theo quy định.
Trường hợp rút đơn khởi kiện, việc xử lý tiền tạm ứng án phí được giải quyết theo tiến trình vụ án:
- Đối với cấp sơ thẩm:
– Nếu nguyên đơn rút toàn bộ đơn khởi kiện trước khi mở phiên tòa xét xử sơ thẩm và được Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án, tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp sẽ được hoàn trả lại cho đương sự (khoản 3 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2025).
– Nếu nguyên đơn rút toàn bộ đơn khởi kiện tại phiên toà xét xử sơ thẩm thì phần tạm ứng án phí sẽ được hoàn trả lại theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14; nếu nguyên đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện tại phiên toà thì phần tạm ứng án phí sơ thẩm sẽ được xác định dựa trên phần yêu cầu còn lại mà nguyên đơn không rút.
- Đối với cấp phúc thẩm:
Nếu việc nguyên đơn rút đơn khởi kiện diễn ra trước hoặc tại phiên tòa xét xử phúc thẩm và được bị đơn đồng ý, tiền tạm ứng án phí phúc thẩm có thể được xử lý sung vào công quỹ nhà nước một phần hoặc toàn bộ tùy vào quyết định của Hội đồng xét xử theo quy định tại khoản 4 Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
Việc nắm vững quy định về án phí, lệ phí và chi phí tố tụng giúp đương sự chủ động phân bổ tài chính và hạn chế rủi ro pháp lý phát sinh trong suốt quá trình khởi kiện, yêu cầu Toà án giải quyết.
Nếu bạn đang gặp vướng mắc về cách xác định các khoản thu này hoặc cần định hướng xử lý hồ sơ khởi kiện, hãy liên hệ Luật Sư Khánh qua hotline 0989794794 để được hỗ trợ cụ thể theo từng trường hợp.
5. Câu hỏi thường gặp về án phí, tạm ứng án phí khởi kiện tranh chấp đất đai
Khởi kiện tranh chấp đất đai nộp tạm ứng án phí bao nhiêu?
Người khởi kiện thông thường phải nộp tiền tạm ứng án phí bằng 50% mức án phí sơ thẩm ước tính dựa trên yêu cầu khởi kiện nếu là tranh chấp có giá ngạch; hoặc mức cố định bằng với mức án phí sơ thẩm nếu là tranh chấp không có giá ngạch.
Bên nào phải chịu án phí khi Tòa án xét xử tranh chấp đất đai?
Đương sự có yêu cầu không được Tòa án chấp nhận phải chịu án phí tương ứng với phần yêu cầu bị bác bỏ, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí theo quy định.
Rút đơn khởi kiện tranh chấp đất đai có được trả lại tiền tạm ứng án phí không?
Nếu người khởi kiện rút đơn trước khi mở phiên tòa xét xử sơ thẩm và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án, toàn bộ tiền tạm ứng án phí đã nộp sẽ được hoàn trả lại cho họ. Nếu rút đơn trước hoặc tại phiên toà xét xử phúc thẩm thì trường hợp này được phân tích kĩ ở mục 4 của bài viết này.
*Lưu ý: Nội dung bài viết chỉ mang tính tham khảo, không thay thế cho ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Tùy theo yêu cầu, chứng cứ, thời điểm áp dụng pháp luật và tình tiết cụ thể của từng vụ việc mà hướng xử lý có thể khác nhau. Để được hỗ trợ phù hợp, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn.





