Uy tín – Tận tâm – Hiệu quả

Các câu hỏi về thành lập doanh nghiệp (cập nhật mới nhất 2026)

cau hoi ve thanh lap doanh nghiep

Bạn đang chuẩn bị khởi nghiệp nhưng chưa rõ quy định pháp lý? Bài viết này tổng hợp các câu hỏi về thành lập doanh nghiệp phổ biến nhất, giúp bạn hiểu nhanh – làm đúng – tránh rủi ro ngay từ đầu.

cau hoi ve thanh lap doanh nghiep
Luật sư Khánh tổng hợp những câu hỏi thắc mắc về thành lập doanh nghiệp

1. Ai có quyền thành lập doanh nghiệp?

Theo Luật Doanh nghiệp, cá nhân và tổ chức đều có quyền thành lập doanh nghiệp, trừ các trường hợp bị cấm tại khoản 2 Điều 17 Luật doanh nghiệp năm 2020. Ngoài ra còn có các trường hợp hạn chế thành lập hoặc điều hành doanh nghiệp được quy định trong các văn bản pháp luật chuyên ngành.

2. Ai có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp?

Chủ thể thành lập doanh nghiệp thường đồng thời có quyền quản lý. Tuy nhiên, pháp luật có giới hạn đối với một số đối tượng nhằm tránh xung đột lợi ích được quy định tại Điều 17 Luật doanh nghiệp năm 2020.

3. Ai không được thành lập doanh nghiệp?

Các trường hợp bị cấm thành lập doanh nghiệp gồm:

  • Cán bộ, công chức,…
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự,…
  • Người mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự,…
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,…
  • Pháp nhân bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật hình sự năm 2015.
  • Các trường hợp bị cấm theo luật chuyên ngành.

Các trường hợp cụ thể được quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật doanh nghiệp năm 2020.

4. Công chức có được thành lập doanh nghiệp không?

Không. Công chức không được thành lập hoặc điều hành doanh nghiệp theo quy định hiện hành.

5. Cơ quan nhà nước có được thành lập doanh nghiệp không?

Không. Điểm a khoản 2 Điều 17 Luật doanh nghiệp 2020 quy định: 

Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.

6. Một cá nhân được thành lập bao nhiêu doanh nghiệp?

Cá nhân không bị giới hạn số lượng thành lập hoặc góp vốn vào công ty TNHH hoặc công ty cổ phần.

Đối với doanh nghiệp tư nhân thì bị giới hạn là chủ sở hữu của 01 doanh nghiệp tư nhân.

7. Nên thành lập công ty TNHH, công cổ phần hay doanh nghiệp tư nhân?

Doanh nghiệp tư nhân có ưu điểm về mô hình quản lý đơn giản, thuận tiện, chủ doanh nghiệp tư nhận được toàn quyền quyết định mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cá nhân sẽ làm tăng rủi ro tài chính trong hoạt động đầu tư.

Công ty TNHH/cổ phần: Đây là hình thức an toàn hơn trong quyết định đầu tư; mô hình quản trị hiện đại, khoa học thuận lợi cho việc mở rộng quy mô hoạt động.

Không có mô hình nào hoàn hảo, việc lựa chọn mô hình hoạt động nào nên dựa vào sự phù hợp nhu cầu và điều kiện của từng chủ thể nhất định.

10. Doanh nghiệp mới thành lập có được miễn thuế không?

Hiện tại doanh nghiệp mới thành lập nếu đáp ứng một số điều kiện như: ngành nghề, chủ sở hữu chưa từng thành lập hoặc tham gia thành lập doanh nghiệp (hoặc đã tham gia nhưng doanh nghiệp đã giải thể đủ 12 tháng), cùng một số điều kiện khác thì được miễn thuế TNDN trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận,…

Ngoài ra, từ ngày 01/01/2026, doanh nghiệp được miễn thuế môn bài, doanh nghiệp thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư được miễn, giảm thuế; chuyển đổi từ hộ kinh doanh lên công ty được miễn thuế TNDN trong thời hạn 02 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận,…

11. Doanh nghiệp có bắt buộc thành lập công đoàn không?

Căn cứ Điều 6 Luật Công đoàn thì việc thành lập công đoàn dựa trên cơ sở tự nguyện. Do đó, việc thành lập công đoàn KHÔNG bắt buộc.

12. Thời gian thành lập doanh nghiệp bao lâu?

Thời gian đăng ký thành lập doanh nghiệp phụ thuộc vào thời gian chuẩn bị hồ sơ của chủ đầu tư. Kể từ thời điểm chuẩn bị đủ hồ sơ và hoàn thành nộp hồ sơ lên Công thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thì thời gian xem xét hồ sơ và cấp giấy chứng nhận là 03 ngày làm việc.

13. Thành lập doanh nghiệp cần bao nhiêu vốn?

Phần lớn các ngành nghề kinh doanh không yêu cầu về mức vốn đăng ký thành lập doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp tự cân đối tài chính, phương án kinh doanh để đăng ký mức vốn phù hợp với nhu cầu. Trừ một số ngành nghề đặc thù có quy định về điều kiện mức vốn tối thiểu.

cac cau hoi ve thanh lap doanh nghiep
Luật sư Khánh – Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp

Việc nắm rõ các câu hỏi về thành lập doanh nghiệp sẽ giúp bạn tránh sai sót pháp lý và lựa chọn đúng mô hình kinh doanh phù hợp với nhu cầu đầu tư.

Nếu bạn cần hỗ trợ, hãy liên hệ luật sư tư vấn thành lập doanh nghiệp tại Luật sư Khánh để được tư vấn nhanh – hiệu quả – tiết kiệm chi phí.

Trong số các câu hỏi gửi về, nhóm liên quan tới tư cách người thành lập khó trả lời gọn nhất, vì đáp án phụ thuộc vào vị trí công tác chứ không vào mong muốn của người hỏi. Trường hợp điển hình là viên chức có được mở công ty không — người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập chịu ràng buộc khác với lao động ở khu vực tư, và cách nhờ người thân đứng tên hộ cũng không phải giải pháp an toàn. Những thắc mắc còn lại thường xoay quanh tên công ty bị trùng, trụ sở đặt tại căn hộ chung cư, hay ngành nghề chưa được mã hóa đúng. Khi tình huống thực tế không khớp với bất kỳ câu hỏi mẫu nào, nên nhờ luật sư doanh nghiệp hỗ trợ xem lại hồ sơ trước lúc nộp.

*Lưu ý: Nội dung bài viết chỉ mang tính tham khảo, không thay thế cho ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Tùy theo hồ sơ, chứng cứ, thời điểm áp dụng pháp luật và tình tiết cụ thể của từng vụ việc mà hướng xử lý có thể khác nhau. Để được hỗ trợ phù hợp, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn.

Về tác giả

Luật sư Nguyễn Duy Khánh — Phó Giám đốc Công ty Luật Phong Gia, thành viên Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh. Chứng chỉ hành nghề luật sư số 2596/LS-CCHN (Bộ Tư pháp), Thẻ luật sư số 21113/LS (Liên đoàn Luật sư Việt Nam). Hành nghề chuyên sâu về hình sự và tranh chấp đất đai – bất động sản; đồng thời tư vấn, tranh tụng về thừa kế, hôn nhân gia đình và doanh nghiệp.

Xem hồ sơ luật sư · Tư vấn: 0989 794 794

Chia sẻ:
Facebook
Email
X

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Tội mua bán trái phép chất ma tuý bị xử lý như thế nào theo Điều 251 Bộ luật Hình sự sửa đổi bởi Luật số 86/2025/QH15? Bài viết phân tích 7 dạng hành vi bị quy kết, ranh giới với tội tàng trữ, khung hình phạt từ 03 năm đến tử hình và thời điểm cần mời luật sư bào chữa để tránh định sai tội danh.
Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự là căn cứ giúp tòa án cân nhắc giảm mức hình phạt cho người phạm tội. Nội dung phân nhóm cụ thể theo thái độ khai báo, nhân thân, hoàn cảnh phạm tội và nguyên tắc áp dụng theo Điều 51 Bộ luật Hình sự, giúp bạn nắm rõ quyền lợi khi vụ án được xét xử.
Đất phi nông nghiệp có được xây nhà không là thắc mắc phổ biến của người sử dụng đất. Bài viết phân tích chi tiết quy định phân loại đất, điều kiện và thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, cùng các rủi ro pháp lý cần tránh.
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì? Tìm hiểu định nghĩa chuẩn xác, bản chất pháp lý, phân biệt với Sổ đỏ, Sổ hồng và các tài sản được cấp chứng thư theo quy định mới nhất.