Chi phí làm thủ tục thừa kế là tổng hợp các khoản tiền mà người thừa kế cần thanh toán để hoàn tất việc nhận chuyển giao tài sản thừa kế theo quy định pháp luật.
Việc nắm rõ các khoản phí này, bao gồm cả lệ phí công chứng thừa kế, thuế thu nhập cá nhân hay lệ phí trước bạ, sẽ giúp người thừa kế chủ động hơn trong quá trình thực hiện thủ tục pháp lý. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các loại chi phí liên quan, cùng các trường hợp được miễn giảm theo quy định mới nhất năm 2026.
1. Tổng quan về các loại chi phí làm thủ tục thừa kế
Chi phí làm thủ tục thừa kế bao gồm nhiều loại khác nhau, từ giai đoạn công chứng văn bản đến khi hoàn tất việc đăng ký biến động/ sang tên tài sản. Hiểu rõ các khoản phí này là điều cần thiết để đảm bảo quá trình thừa kế diễn ra thuận lợi và đúng pháp luật.

Các loại chi phí chính mà người thừa kế cần dự trù bao gồm phí công chứng văn bản thừa kế (khai nhận di sản hoặc thỏa thuận phân chia di sản), thuế thu nhập cá nhân (đối với trường hợp nhận thừa kế là bất động sản không thuộc diện miễn thuế), lệ phí trước bạ khi sang tên tài sản và các chi phí phát sinh khác.
2. Phí công chứng văn bản thừa kế và thỏa thuận phân chia di sản
Phí công chứng là một trong những khoản mục quan trọng nhất cấu thành chi phí làm thủ tục thừa kế. Mức phí này được quy định cụ thể và phụ thuộc vào giá trị của di sản thừa kế, cũng như loại văn bản được công chứng. Công chứng văn bản khai nhận di sản hoặc thỏa thuận phân chia di sản là bước bắt buộc để hợp pháp hóa quyền sở hữu tài sản.
2.1. Cách tính phí công chứng theo giá trị tài sản thừa kế
Phí công chứng văn bản khai nhận/thỏa thuận phân chia di sản được tính dựa trên giá trị tài sản theo quy định tại Thông tư 257/2016/TT-BTC. Mức phí được áp dụng theo biểu lũy tiến, từ mức thấp nhất cho tài sản dưới 50 triệu đồng cho đến các trường hợp tài sản có giá trị lớn trên 100 tỷ đồng.
Cụ thể, đối với việc công chứng hợp đồng, giao dịch có giá trị tài sản, giá trị hợp đồng, giao dịch theo điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC có mức thu như sau:
| TT | Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch | Mức thu
(đồng/trường hợp) |
| 1 | Dưới 50 triệu đồng | 50 nghìn |
| 2 | Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng | 100 nghìn |
| 3 | Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng | 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch |
| 4 | Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng | 01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng |
| 5 | Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng | 2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng |
| 6 | Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng | 3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng |
| 7 | Từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng | 5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng. |
| 8 | Trên 100 tỷ đồng | 32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp). |
Để biết rõ hơn cách tính phí công chứng theo giá trị di sản thừa kế, bạn có thể liên hệ Luật sư Khánh để được tư vấn chi tiết:
☎️
2.2. Phí công chứng di chúc và các văn bản liên quan
Ngoài các văn bản khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản, việc công chứng di chúc cũng là một phần của tổng chi phí làm thủ tục thừa kế nếu di chúc được lập tại phòng công chứng. Theo quy định, mức phí công chứng di chúc là 50.000 đồng/trường hợp.
Tương tự, đối với các loại văn bản cam kết, từ chối nhận di sản, mức phí công chứng cũng thường ở mức cố định, thấp hơn so với các trường hợm nhận tài sản. >>> Xem chi tiết về Thủ tục thừa kế nhà đất tại đây.
3. Quy định về thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ
Bên cạnh phí công chứng, người thừa kế còn phải chịu các khoản thuế và lệ phí khác theo quy định của nhà nước, đặc biệt là khi nhận thừa kế là bất động sản. Các khoản này cấu thành một phần không nhỏ trong tổng chi phí làm thủ tục thừa kế.
3.1. Đối tượng và điều kiện nộp thuế thu nhập cá nhân thừa kế
Theo quy định của pháp luật, người được nhận thừa kế là bất động sản sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) với mức 10% trên phần giá trị tài sản vượt quá 10 triệu đồng. Tuy nhiên, không phải tất cả các trường hợp đều phải nộp loại thuế này. Có những đối tượng được miễn thuế TNCN khi nhận thừa kế mà chúng tôi sẽ đề cập chi tiết ở phần sau.

Việc xác định giá trị di sản để tính thuế dựa trên khung giá đất do nhà nước quy định tại thời điểm chuyển quyền sở hữu. Trong trường hợp di sản là quyền sử dụng đất có công trình xây dựng, giá trị tài sản chịu thuế sẽ bao gồm cả giá trị công trình.
3.2. Lệ phí trước bạ khi sang tên tài sản thừa kế
Khi đăng ký biện động với quyền sử dụng đất, người nhận thừa kế là bất động sản phải nộp lệ phí trước bạ. Mức thu lệ phí trước bạ đối với bất động sản là 0,5% trên giá trị tài sản. Giống như thuế TNCN, giá trị tài sản để tính lệ phí trước bạ cũng được xác định theo khung giá đất hoặc giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm khai nộp lệ phí trước bạ.
Khoản lệ phí này là bắt buộc để hoàn tất việc chuyển giao quyền sở hữu tài sản trên giấy tờ. Đây cũng là một phần không thể thiếu trong tổng chi phí làm thủ tục thừa kế.
4. Các trường hợp được miễn chi phí thừa kế cần lưu ý
Pháp luật hiện hành có quy định cụ thể về một số trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ khi nhận thừa kế. Việc nắm rõ các quy định này giúp người thừa kế tránh phải nộp các khoản phí không cần thiết và giảm thiểu chi phí làm thủ tục thừa kế.
Các trường hợp được miễn thuế TNCN và lệ phí trước bạ khi nhận thừa kế bao gồm:
Giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
Để được miễn các khoản phí này, người thừa kế cần có đầy đủ giấy tờ chứng minh mối quan hệ huyết thống hoặc hôn nhân hợp pháp theo quy định của pháp luật. Trường hợp không thuộc các diện miễn giảm nêu trên, người thừa kế sẽ phải thực hiện nghĩa vụ thuế và phí đầy đủ. Bạn có thể đọc thêm bài viết THUẾ THỪA KẾ Ở VIỆT NAM để nắm rõ hơn về vấn đề này.
5. Lưu ý thực tế về tổng chi phí làm thủ tục thừa kế năm 2026
Ngoài các khoản phí và thuế theo quy định, trong thực tế, còn có một số chi phí khác có thể phát sinh khi làm thủ tục thừa kế mà người thừa kế cần lưu ý. Các chi phí này tuy không thuộc diện bắt buộc nhưng có thể ảnh hưởng đến tổng chi phí làm thủ tục thừa kế cuối cùng.
Các chi phí phát sinh có thể bao gồm:
- Phí thẩm định hồ sơ địa chính: Đây là khoản phí thu theo quy định của từng địa phương, dùng để thẩm định hồ sơ, đo đạc xác định vị trí thửa đất khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Khi nhận thừa kế cần sang tên sổ đỏ, đồng thời với thủ tục này người nhận thừa kế nếu có nhu cầu có thể nộp thêm phí để được cấp đổi phôi giấy chứng nhận mới.
- Phí tư vấn luật sư hoặc dịch vụ pháp lý hỗ trợ: Trong những trường hợp thừa kế phức tạp, có tranh chấp hoặc liên quan đến yếu tố nước ngoài, việc thuê luật sư tư vấn hoặc sử dụng dịch vụ pháp lý sẽ phát sinh thêm chi phí. Khoản phí này có thể bao gồm phí tư vấn, phí soạn thảo hồ sơ, phí đại diện theo ủy quyền, phí dịch thuật (nếu có tài liệu nước ngoài).
Việc dự trù các chi phí này giúp người thừa kế có cái nhìn toàn diện hơn và chuẩn bị phương án tài chính khi làm thủ tục.
Hy vọng qua bài viết này, bạn đọc đã có cái nhìn tổng quan và chi tiết về chi phí làm thủ tục thừa kế, bao gồm phí công chứng, thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ và các chi phí phát sinh khác. Việc chuẩn bị đầy đủ tài chính và nắm rõ quy định sẽ giúp quá trình thừa kế diễn ra suôn sẻ và đúng pháp luật. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại liên hệ Luật sư Khánh để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.
*Lưu ý: Nội dung bài viết chỉ mang tính tham khảo, không thay thế cho ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Tùy theo hồ sơ, chứng cứ, thời điểm áp dụng pháp luật và tình tiết cụ thể của từng vụ việc mà hướng xử lý có thể khác nhau. Để được hỗ trợ phù hợp, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn.


