Uy tín – Tận tâm – Hiệu quả

Văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế mới nhất 2026

van ban phan chia tia san thua ke

Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế là văn bản được lập tại Văn phòng công chứng nhằm mục đích xác định tỷ lệ sở hữu của các đồng thừa kế khi chia thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc nhưng di chúc không xác định rõ tỷ lệ sở hữu của từng người.

Văn bản này không chỉ đảm bảo quyền lợi của các bên mà còn là cơ sở để thực hiện các thủ tục pháp lý tiếp theo liên quan đến việc đăng ký quyền sở hữu tài sản. Đặc biệt, với những quy định mới nhất theo Bộ luật Dân sự và Luật Công chứng năm 2024, việc nắm rõ các điều kiện, thủ tục và mẫu văn bản chuẩn là vô cùng cần thiết để tránh những rủi ro pháp lý.

Trong bối cảnh pháp luật về thừa kế ngày càng được hoàn thiện, việc lập một mẫu văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế 2026 đúng quy định sẽ giúp các đồng thừa kế tránh được những tranh chấp không đáng có, đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong quá trình phân chia tài sản.

van ban thoa thuan phan chia di san thua ke
văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế theo quy định mới nhất 2026

1. Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế là gì?

Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế là sự cam kết tự nguyện bằng văn bản giữa các đồng thừa kế về việc phân chia tài sản của người đã khuất. Mục đích chính là xác định rõ ràng phần tài sản mà mỗi người thừa kế được hưởng, đồng thời làm căn cứ để thực hiện các thủ tục sang tên, chuyển quyền sở hữu tài sản theo quy định pháp luật.

Hiện nay, Luật Công chứng có sự điều chỉnh thủ tục công chứng về thừa kế, theo đó, thủ tục công chứng Văn bản thoả thuận phân chia di sản và Văn bản khai nhận di sản đã được gộp lại thành Công chứng Văn bản phân chia di sản (Điều 59 Luật Công chứng năm 2024). Đây là sự điều chỉnh lớn mà khách hàng cần lưu ý để tránh nhầm lẫn và hạn chế rủi ro khi thực hiện thủ tục.

1.1. Căn cứ pháp lý xác lập văn bản

Cơ sở pháp lý cho việc lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế được quy định rõ ràng trong Bộ luật Dân sự 2015 Luật Công chứng và các văn bản hướng dẫn thi hành. Cụ thể, Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về di sản thừa kế như sau: “Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.” Đây là căn cứ quan trọng để xác định phạm vi tài sản được phân chia.

Bên cạnh đó, các quy định về thừa kế theo pháp luật, thừa kế theo di chúc và thỏa thuận giữa các đồng thừa kế cũng là những căn cứ pháp lý quan trọng để đảm bảo tính hợp lệ của văn bản.

1.2. Điều kiện để văn bản có hiệu lực pháp luật

Để văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế có hiệu lực pháp luật, cần đảm bảo một số điều kiện cơ bản gồm:

  • Thứ nhất, tất cả những người được hưởng thừa kế phải tham gia ký kết văn bản và đồng ý với nội dung phân chia.
  • Thứ hai, đối tượng của thỏa thuận phải là di sản hợp pháp của người đã khuất.
  • Thứ ba, việc công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản (nay là Văn bản phân chia di sản) là thủ tục bắt buộc để đảm bảo giá trị pháp lý, và là cơ sở để thực hiện các thủ tục đăng ký quyền sở hữu sau này.

Văn bản thỏa thuận phân chia di sản phải được lập một cách tự nguyện, không có sự cưỡng ép, lừa dối từ bất kỳ bên nào. Việc bỏ sót người thừa kế hoặc thiếu chữ ký của một trong các đồng thừa kế sẽ dẫn đến rủi ro pháp lý lớn và có thể khiến văn bản bị vô hiệu.

Bạn có thể tải biểu mẫu tham khảo Văn bản phân chia di sản tại mục 3.4 dưới đây.

2. Hồ sơ và thủ tục công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản

Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và thực hiện đúng trình tự thủ tục công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế là yếu tố then chốt để đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của người được hưởng thừa kế. Quá trình này đòi hỏi sự cẩn trọng và tuân thủ các quy định pháp luật.

van ban phan chia tia san thua ke
Quy trình công chứng văn bản chia thừa kế tài sản

2.1. Danh mục giấy tờ cần chuẩn bị (Nhân thân và Tài sản)

Để thực hiện công chứng đối với văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế (nay là Văn bản phân chia di sản), các bên cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

  • Giấy tờ nhân thân của người yêu cầu công chứng và người thừa kế: Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của tất cả những người thừa kế.
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ với người để lại di sản: Giấy khai sinh, Giấy đăng ký kết hôn, các giấy tờ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con, vợ chồng, anh chị em, v.v.
  • Giấy tờ về người để lại di sản: Giấy chứng tử của người để lại di sản.
  • Giấy tờ về di sản:
    • Đối với bất động sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Sổ hồng/Sổ đỏ). Giấy phép xây dựng (nếu có). Các giấy tờ liên quan đến nguồn gốc tạo lập tài sản (hợp đồng mua bán, tặng cho, quyết định giao đất, v.v.).
    • Đối với động sản: Sổ tiết kiệm, đăng ký xe, cổ phiếu, các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản khác.
  • Văn bản thỏa thuận phân chia di sản (nếu các bên tự soạn trước), nếu không công chứng viên sẽ hỗ trợ soạn.
  • Di chúc (nếu có).

2.2. Quy trình niêm yết công khai tại địa phương

Trước khi thực hiện công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, Công chứng viên cần thực hiện thủ tục bắt buộc là niêm yết Văn bản tiếp nhận việc công chứng công khai tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản. Trong trường hợp di sản là bất động sản thì ngoài nơi thường trú/tạm trú cuối cùng của người để lại di sản cầm niêm yết thêm tại UBND cấp xã nơi có bất động sản.

Thời gian niêm yết là 15 ngày, kể từ ngày niêm yết. Nội dung niêm yết phải bao gồm thông tin về người để lại di sản, danh mục di sản dự kiến phân chia và tên của những người thừa kế.

Mục đích của việc niêm yết là để đảm bảo không bỏ sót người thừa kế hợp pháp khác và không làm mất quyền của người thứ ba. Nếu trong thời hạn niêm yết có bất kỳ khiếu nại, tố cáo nào, Ủy ban nhân dân phải giải quyết hoặc hướng dẫn các bên giải quyết theo quy định pháp luật. Việc niêm yết không đầy đủ hoặc sai sót có thể dẫn đến việc văn bản thỏa thuận bị vô hiệu trong tương lai.

2.3. Các bước thực hiện tại văn phòng công chứng

Sau khi hoàn tất thủ tục niêm yết công khai, các bên tiến hành các bước tại văn phòng công chứng như sau:

  1. Nộp hồ sơ: Người yêu cầu công chứng nộp bộ hồ sơ đã chuẩn bị đầy đủ cho công chứng viên.
  2. Kiểm tra hồ sơ: Công chứng viên kiểm tra tính hợp pháp, đầy đủ và hợp lệ của các giấy tờ. Nếu có thiếu sót, công chứng viên sẽ hướng dẫn bổ sung.
  3. Soạn thảo/Kiểm tra văn bản thỏa thuận: Nếu các bên chưa có văn bản, công chứng viên sẽ hỗ trợ soạn thảo. Nếu đã có, công chứng viên sẽ kiểm tra lại nội dung để đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật và ý chí của các bên.
  4. Ký kết: Tất cả những người thừa kế có mặt tại văn phòng công chứng, ký vào văn bản thỏa thuận dưới sự chứng kiến của công chứng viên. Trường hợp có người thừa kế ủy quyền cho người khác, phải có văn bản ủy quyền hợp pháp.
  5. Niêm yết: Thủ tục niêm yết công khai văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế (nay là Văn bản phân chia di sản) như hướng dẫn tại mục 2.2 nêu trên.
  6. Công chứng: Công chứng viên thực hiện công chứng, đóng dấu theo quy định.
  7. Trả kết quả: Các bên nhận văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế đã được công chứng.

3. Nội dung bắt buộc trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản

Để đảm bảo tính pháp lý và rõ ràng, một văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế (nay là Văn bản phân chia di sản) cần có đầy đủ các nội dung bắt buộc. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng các thông tin này sẽ giúp quá trình công chứng và thực hiện quyền thừa kế được thuận lợi.

van ban thoa thuan phan chia di san thua ke
Nội dung bắt buộc trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản

3.1. Thông tin người để lại di sản và các đồng thừa kế

Phần này cần ghi rõ và đầy đủ thông tin về người để lại di sản, bao gồm họ tên, ngày sinh, ngày mất, số Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân, nơi cư trú cuối cùng. Điều này rất quan trọng, đặc biệt nơi cứ trú cuối cùng còn là nơi sẽ niêm yết yêu cầu công chứng khi không xác định được nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản.

Đối với các đồng thừa kế, cần ghi rõ họ tên, ngày sinh, số Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân, địa chỉ thường trú và mối quan hệ với người để lại di sản. Việc xác định đúng các hàng thừa kế là rất quan trọng. Theo pháp luật, thứ tự các hàng thừa kế như sau:

  • Hàng thừa kế thứ nhất: Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
  • Hàng thừa kế thứ hai: Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết.
  • Hàng thừa kế thứ ba: Cụ nội, cụ ngoại của người chết; Bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; Cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; Chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Các bên trong cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau. Tuy nhiêm, khi lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế (nay là Văn bản phân chia di sản) các đồng thừa kế có quyền thoả thuận lại tỷ lệ phân chia di sản mà không bắt buộc phải chia bằng nhau theo quy định pháp luật.

3.2. Mô tả chi tiết tài sản (Bất động sản và Động sản)

Mô tả chi tiết và chính xác từng loại tài sản là yêu cầu bắt buộc. Đối với bất động sản, cần ghi rõ địa chỉ, thửa đất số, tờ bản đồ số, diện tích, loại đất, nguồn gốc sử dụng, có tài sản gắn liền với đất hay không, và các thông tin trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở.

Đối với động sản như tiền mặt, sổ tiết kiệm, xe cộ, cổ phiếu, vàng, v.v., cần ghi rõ số lượng, giá trị (nếu có thể ước tính), số tài khoản, số đăng ký, tổ chức phát hành và bất kỳ đặc điểm nhận dạng nào khác. Việc mô tả càng chi tiết càng tránh được tranh chấp về sau.

3.3. Phương án phân chia và cam kết trách nhiệm

Văn bản cần thể hiện rõ phương án phân chia cụ thể cho từng người thừa kế.

Ví dụ, người A được hưởng thửa đất số X, người B được hưởng tiền mặt là Y đồng, v.v. Nếu có trường hợp một người tặng cho một phần di sản mình được hưởng cho người khác ngay trong văn bản này, cần ghi rõ ý chí tặng cho đó. Ví dụ, “Ông Nguyễn Văn A sau khi được phân chia 1 tỷ đồng, đồng ý tặng cho 200 triệu đồng cho bà Trần Thị B”.

Cuối cùng, các bên cần có cam kết về tính tự nguyện, trung thực của các thông tin khai báo và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã thỏa thuận. Đồng thời, cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc phân chia (nếu có) như thuế, phí.

3.4. Mẫu văn bản phân chia di sản thừa kế

Mẫu Văn bản phân chia di sản
Mẫu Văn bản phân chia di sản

Bạn có thể tải mẫu văn bản phân chia di sản thừa kế tại: TẢI VỀ

Lưu ý: Biểu mẫu chỉ mang tính chất tham khảo, tùy từng trường hợp cụ thể mà biểu mẫu này không còn bảo đảm giá trị pháp lý. Khi có nhu cầu soạn Văn bản phân chia di sản, bạn nên liên hệ với Luật sư để được tư vấn hoặc tìm đến Văn phòng công chứng để thực hiện thủ tục.

4. Những lưu ý quan trọng để tránh tranh chấp di sản

Để đảm bảo tính pháp lý và giảm thiểu rủi ro tranh chấp về sau, việc lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế cần chú ý một số điểm quan trọng.

tranh chấp di sản thừa kế
Những lưu ý quan trọng để tránh tranh chấp di sản

Tham khảo thêm về các dịch vụ pháp lý liên quan đến di sản tại: Luật sư tư vấn thừa kế giỏi uy tín TPHCM.

4.1. Quyền tặng cho di sản giữa các đồng thừa kế

Trong quá trình phân chia di sản, một hoặc nhiều người thừa kế có thể có mong muốn tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mình được hưởng cho người thừa kế khác hoặc thậm chí cho người khác không phải là thừa kế. Việc này hoàn toàn hợp pháp và có thể được thể hiện trực tiếp trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế với trường hợp tặng cho những người thừa kế khác. Trong trường hợp tặng cho người khác thì thực hiện sau khi hoàn thành các thủ tục để được hưởng di sản.

Khi thực hiện tặng cho trực tiếp trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế cần quy định rõ: đối tượng được tặng cho, phần tài sản được tặng cho và sự đồng thuận của bên nhận tặng cho. Việc ghi rõ này giúp tránh việc phải lập thêm một văn bản tặng cho riêng biệt sau đó, tiết kiệm thời gian và chi phí cho các bên.

Tuy nhiên, cần lưu ý đến các nghĩa vụ về thuế, phí phát sinh từ việc tặng cho (nếu có).  Bạn có thể tham khảo thêm về các quyền liên quan đến tặng cho quyền sử dụng đất tại đây: Mua bán hoặc tặng cho quyền sử dụng đất khi chưa đăng ký tài sản trên đất.

4.2. Rủi ro khi bỏ sót người thừa kế hoặc thiếu chữ ký

Đây là một trong những rủi ro pháp lý nghiêm trọng nhất khi lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản. Nếu văn bản thiếu chữ ký của một trong các đồng thừa kế hợp pháp hoặc bỏ sót một người thừa kế có quyền được hưởng di sản, văn bản này có thể bị tuyên vô hiệu. Khi đó, toàn bộ quá trình phân chia sẽ phải thực hiện lại, thậm chí có thể dẫn đến kiện tụng và tranh chấp kéo dài.

Để tránh rủi ro này, cần rà soát kỹ lưỡng danh sách những người thừa kế theo quy định pháp luật (thứ tự các hàng thừa kế đã nêu ở mục 3.1) và đảm bảo tất cả đều tham gia ký kết hoặc có văn bản ủy quyền hợp lệ. Trong trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản hoặc một trong những người thừa kế, cần phải thực hiện thủ tục khai báo với cơ quan có thẩm quyền và nhờ cơ quan này hỗ trợ tìm kiếm hoặc thông báo công khai theo quy định pháp luật.

Việc lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế là một quy trình pháp lý phức tạp, đòi hỏi sự hiểu biết về các quy định hiện hành. Để đảm bảo quyền lợi và tránh những rắc rối không đáng có, quý độc giả nên tìm đến sự Tư vấn pháp luật thừa kế từ các chuyên gia pháp lý của Luật sư Khánh.

Văn bản thỏa thuận chỉ ký được khi tất cả những người có quyền cùng ngồi lại và chấp nhận một phương án chung. Đây là chỗ khiến nhiều gia đình mất thời gian: một người vắng mặt hoặc không đồng ý là cả hồ sơ dừng lại, phần di sản tiếp tục nằm nguyên trạng. Nội dung thỏa thuận cũng cần ghi rõ ai nhận hiện vật, ai nhận giá trị quy đổi, ai gánh các khoản chi trong quá trình làm thủ tục. Với đất đai không có di chúc, các bên nên nắm trước nguyên tắc chia đất khi không để lại di chúc để phương án đưa ra không đi quá xa quy định. Nội bộ đã có mâu thuẫn thì nhờ luật sư tư vấn thỏa thuận di sản soạn thảo, và đối chiếu thêm các chủ đề liên quan đến thừa kế.

*Lưu ý: Nội dung bài viết chỉ mang tính tham khảo, không thay thế cho ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Tùy theo hồ sơ, chứng cứ, thời điểm áp dụng pháp luật và tình tiết cụ thể của từng vụ việc mà hướng xử lý có thể khác nhau. Để được hỗ trợ phù hợp, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn.

Về tác giả

Luật sư Nguyễn Duy Khánh — Phó Giám đốc Công ty Luật Phong Gia, thành viên Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh. Chứng chỉ hành nghề luật sư số 2596/LS-CCHN (Bộ Tư pháp), Thẻ luật sư số 21113/LS (Liên đoàn Luật sư Việt Nam). Hành nghề chuyên sâu về hình sự và tranh chấp đất đai – bất động sản; đồng thời tư vấn, tranh tụng về thừa kế, hôn nhân gia đình và doanh nghiệp.

Xem hồ sơ luật sư · Tư vấn: 0989 794 794

Chia sẻ:
Facebook
Email
X

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đất phi nông nghiệp là gì? Đây là nhóm đất không sử dụng cho mục đích nông nghiệp, gồm đất ở, đất sản xuất kinh doanh và đất công trình công cộng. Nội dung làm rõ cách phân loại, điều kiện xây nhà, thủ tục chuyển sang đất ở và nghĩa vụ thuế đất phi nông nghiệp theo quy định hiện hành.
Tranh chấp ranh giới đất liền kề xảy ra khi hai bên không thống nhất được mốc giới thửa đất tiếp giáp. Bài viết phân tích 3 căn cứ pháp lý xác định ranh giới, quy trình hòa giải bắt buộc tại UBND cấp xã, và giải pháp thực tế khi hàng xóm cố tình không chịu ký giáp ranh theo Luật Đất đai 2024.
Đất thổ cư là gì? Đây là tên gọi dân gian của đất ở, thuộc nhóm đất phi nông nghiệp, thể hiện qua hai ký hiệu ONT và OĐT trên sổ đỏ. Nội dung làm rõ đặc điểm pháp lý, quyền sử dụng và lưu ý khi chuyển mục đích sang đất ở, phân biệt với đất nông nghiệp, đất vườn.
Xử lý hình sự web cá độ bóng đá có thể áp dụng ngay cả khi số tiền tham gia không lớn. Bài viết phân tích cơ sở pháp lý theo Điều 321, 322 Bộ luật Hình sự, khung hình phạt, các tình tiết tăng nặng khi dùng mạng internet và thời điểm cần tham vấn luật sư để tránh rủi ro pháp lý nghiêm trọng.
Mục lục