Uy tín – Tận tâm – Hiệu quả

Tội tham ô tài sản theo điều 353 Bộ luật hình sự

toi tham o tai san

Tội tham ô tài sản là một trong những tội danh nghiêm trọng thuộc nhóm tội phạm tham nhũng, được quy định tại Điều 353 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017. Đây không đơn thuần là hành vi chiếm đoạt tài sản thông thường mà đòi hỏi chủ thể phải có chức vụ, quyền hạn và lợi dụng chính vị trí đó để thực hiện hành vi phạm tội. Hiểu đúng về cấu thành tội phạm, khung hình phạt và ranh giới phân biệt với các tội danh khác là điều cần thiết với bất kỳ ai liên quan đến việc quản lý tài sản công hoặc tài sản của tổ chức.

1. Tội tham ô tài sản là gì?

toi tham o tai san
Tội tham ô tài sản được quy định tại Điều 353 Bộ luật Hình sự

Tội tham ô tài sản được định nghĩa là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý. Quy định này nằm tại Điều 353 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.

Điểm phân biệt cốt lõi của tội danh này so với các hành vi chiếm đoạt tài sản khác nằm ở hai yếu tố: chủ thể phải có chức vụ, quyền hạn; và chính chức vụ, quyền hạn đó là công cụ để thực hiện hành vi chiếm đoạt. Nếu thiếu một trong hai yếu tố này, hành vi có thể bị xử lý theo tội danh khác, không cấu thành tội tham ô.

Tài sản bị chiếm đoạt trong tội này là tài sản mà người phạm tội được giao trách nhiệm quản lý, bảo quản hoặc sử dụng theo nhiệm vụ, công vụ. Đây không nhất thiết phải là tài sản nhà nước mà có thể là tài sản của tổ chức, doanh nghiệp có vốn nhà nước hoặc các tổ chức ngoài nhà nước.

2. Các yếu tố cấu thành tội tham ô tài sản

toi tham o tai san
Các yếu tố cấu thành tội tham ô tài sản

2.1. Chủ thể của tội phạm: Điều kiện về chức vụ và quyền hạn

Chủ thể tội tham ô là người có chức vụ, quyền hạn và có trách nhiệm quản lý tài sản bị chiếm đoạt. Đây là yếu tố đặc biệt, phân biệt tội này với các tội xâm phạm sở hữu thông thường vốn có thể do bất kỳ ai thực hiện.

Người có chức vụ, quyền hạn theo quy định của Bộ luật Hình sự bao gồm cả cán bộ, công chức, viên chức trong khu vực nhà nước lẫn người được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong doanh nghiệp, tổ chức ngoài nhà nước. Chức vụ, quyền hạn này có được do bổ nhiệm, do bầu cử, do hợp đồng hoặc do một hình thức khác, có hưởng lương hoặc không hưởng lương, được giao thực hiện một nhiệm vụ nhất định và có quyền hạn nhất định trong khi thực hiện công vụ.

Phạm vi của tội tham ô đã được mở rộng đáng kể so với trước đây, không còn giới hạn trong khu vực công.

Điều quan trọng cần lưu ý là chức vụ, quyền hạn phải gắn trực tiếp với trách nhiệm quản lý tài sản bị chiếm đoạt. Một người có chức danh trong tổ chức nhưng không có trách nhiệm quản lý tài sản cụ thể đó thì không đủ điều kiện là chủ thể của tội tham ô, dù họ có thể phạm tội khác.

2.2. Khách thể: Những giá trị bị hành vi tham ô xâm phạm

Hành vi tham ô tài sản xâm phạm đồng thời hai khách thể: hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức và quan hệ sở hữu tài sản hợp pháp. Đây là lý do tội này được xếp vào nhóm tội phạm tham nhũng, có tính nguy hiểm cao hơn so với tội phạm xâm phạm sở hữu thông thường.

Tài sản bị xâm phạm phải là tài sản mà người phạm tội được giao quản lý theo chức năng, nhiệm vụ. Giá trị tài sản bị chiếm đoạt là căn cứ chính để xác định khung hình phạt tội tham ô tài sản áp dụng.

2.3. Mặt khách quan: Hành vi lợi dụng chức vụ để chiếm đoạt

Mặt khách quan của tội tham ô thể hiện ở hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt tài sản. Hành vi chiếm đoạt ở đây có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như lập chứng từ khống, khai khống số lượng, rút tiền không có căn cứ hoặc các thủ đoạn khác nhằm biến tài sản của tổ chức thành tài sản của cá nhân.

Yếu tố “lợi dụng chức vụ, quyền hạn” phải được xác định rõ trong quá trình điều tra. Nếu việc chiếm đoạt không xuất phát từ việc lợi dụng chức vụ mà do cơ hội ngẫu nhiên, hành vi có thể bị xử lý theo tội danh khác. Mối quan hệ nhân quả giữa chức vụ, quyền hạn và hành vi chiếm đoạt là điều kiện bắt buộc để cấu thành tội tham ô.

2.4. Mặt chủ quan: Yếu tố lỗi và mục đích của người phạm tội

Tội tham ô tài sản được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là chiếm đoạt tài sản trái phép, thấy trước hậu quả và mong muốn hậu quả đó xảy ra. Không có trường hợp phạm tội tham ô do vô ý hoặc do nhầm lẫn.

Mục đích chiếm đoạt là dấu hiệu bắt buộc trong mặt chủ quan. Người phạm tội phải có mục đích biến tài sản của cơ quan, tổ chức thành tài sản của mình hoặc của người khác một cách trái pháp luật. Nếu hành vi chỉ là sử dụng tạm thời tài sản mà có ý định hoàn trả, việc xác định mục đích chiếm đoạt cần được đánh giá toàn diện dựa trên các tình tiết cụ thể của vụ việc.

3. Các khung hình phạt đối với tội tham ô tài sản

toi tham o tai san
Các khung hình phạt tội tham ô tài sản theo Điều 353 Bộ luật Hình sự
Tội tham ô tài sản có các khung hình phạt được phân chia chủ yếu theo giá trị tài sản bị chiếm đoạt và các tình tiết tăng nặng định khung. Điều 353 Bộ luật Hình sự quy định cụ thể như sau:
  • Khoản 1 Điều 353 Bộ luật Hình sự: Người phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc trường hợp đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm, hoặc đã bị kết án về một trong các tội tham nhũng chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
  • Khoản 2 Điều 353 Bộ luật Hình sự: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp có tổ chức; dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm; chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng hoặc gây thiệt hại về tài sản từ 1 tỷ đồng trở lên,… bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.
  • Khoản 3 Điều 353 Bộ luật Hình sự: Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 5 trăm triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng; Gây thiệt hại về tài sản từ 3 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng; Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm.
  • Khoản 3 Điều 353 Bộ luật Hình sự: Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 1.000.000.000 đồng trở lên hoặc gây thiệt hại từ 5 tỷ đồng trở lên, bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân.

Ngoài hình phạt tù, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt tiền từ 60 triệu đồng đến 200 triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Đây là các hình phạt bổ sung được quy định tại khoản 5 Điều 353 Bộ luật Hình sự.

Bên cạnh đó, pháp luật cũng ghi nhận tình tiết giảm nhẹ đặc biệt: người phạm tội tham ô tài sản chủ động khai báo trước khi bị phát giác, tích cực hợp tác với cơ quan chức năng, tự nguyện nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô và ăn năn hối cải có thể được xem xét không áp dụng hình phạt cao nhất của khung hình phạt theo quy định của Điều 353 Bộ luật Hình sự.

Về vấn đề đồng phạm trong tội tham ô, pháp luật có những quy định riêng xác định vai trò và mức độ trách nhiệm của từng người tham gia. Để tìm hiểu thêm, bạn có thể tham khảo bài viết về đồng phạm trong tội tham ô tài sản để nắm rõ hơn cách pháp luật xử lý các trường hợp phạm tội có tổ chức.

4. Những lưu ý quan trọng để tránh sai phạm và bảo vệ quyền lợi

toi tham o tai san
Những lưu ý quan trọng để tránh sai phạm và bảo vệ quyền lợi

4.1. Nhận diện hành vi để phòng ngừa rủi ro pháp lý

Một điểm dễ nhầm lẫn là phân biệt tội tham ô tài sản với các tội xâm phạm sở hữu khác như tội trộm cắp, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hay tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

Ranh giới nằm ở chỗ: tội tham ô đòi hỏi người phạm tội phải được giao trách nhiệm quản lý chính tài sản bị chiếm đoạt và lợi dụng chính trách nhiệm đó để chiếm đoạt. Nếu người phạm tội không có trách nhiệm quản lý mà lấy cắp tài sản của tổ chức, đây là tội trộm cắp, không phải tham ô.

Đối với những người đang giữ vị trí quản lý tài chính, tài sản trong cơ quan hoặc doanh nghiệp, rủi ro pháp lý đặc biệt cần lưu ý là: các quyết định chi tiêu, thanh lý tài sản, lập chứng từ thanh toán đều có thể bị xem xét dưới góc độ hành vi tham ô nếu không được thực hiện đúng quy trình và không có căn cứ hợp pháp. Ý thức tuân thủ quy trình nội bộ và lưu giữ đầy đủ hồ sơ là biện pháp phòng ngừa hiệu quả nhất.

Cán bộ quản lý cấp trung và cấp cao cần đặc biệt thận trọng vì phạm vi trách nhiệm càng rộng thì rủi ro bị quy kết tội tham ô càng cao, kể cả trong những tình huống mà bản thân không trực tiếp thực hiện hành vi chiếm đoạt nhưng có dấu hiệu đồng thuận hoặc tạo điều kiện.

4.2. Thời điểm nên tham vấn ý kiến chuyên môn từ luật sư

Khi có dấu hiệu cơ quan điều tra đang xem xét hành vi của bạn hoặc của người thân liên quan đến quản lý tài sản công, tổ chức, đây là thời điểm cần tham vấn luật sư ngay, không nên chờ đến khi có quyết định khởi tố chính thức. Giai đoạn trước khởi tố có ý nghĩa rất lớn trong việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp.

Ngoài ra, nếu bạn đang bị yêu cầu cung cấp tài liệu, giải trình hoặc làm việc với cơ quan có thẩm quyền liên quan đến quản lý tài sản, việc có luật sư đồng hành giúp tránh những phát ngôn hoặc hành động vô tình gây bất lợi cho bản thân trong quá trình xử lý sau đó.

Tội tham ô tài sản có khung hình phạt rất nặng. Chính vì vậy, việc được tư vấn pháp lý kịp thời và đúng hướng có thể tạo ra sự khác biệt đáng kể trong kết quả xử lý vụ việc, đặc biệt trong việc xác định đúng tình tiết, thu thập chứng cứ có lợi và đánh giá khả năng áp dụng các tình tiết giảm nhẹ theo quy định.

Nếu bạn cần làm rõ thêm về các quy định liên quan hoặc có câu hỏi cụ thể, Luật sư hình sự tại Luật sư Khánh sẵn sàng hỗ trợ tư vấn theo từng tình huống thực tế.

☎️

Luật sư Khánh
TƯ VẤN 24/7
ONLINE

📞

Hotline: 0989794794

🌐

Website: luatsukhanh.vn
Cam kết: UY TÍN – NHANH CHÓNG – HIỆU QUẢ

Trước khi bàn tới con số thiệt hại, hồ sơ nhóm án này còn một chỗ hẹp hơn phải làm rõ: người bị điều tra có thật sự được giao quản lý tài sản đó không. Không có chức trách gì với tài sản thì tình huống nghiêng sang hướng khác: tài sản do người khác giao nhầm mà người giữ không chịu trả lại. Nếu có chức trách mà hành vi mới dừng ở lập, sửa chứng từ giả trong công tác, phần chiếm đoạt chưa hình thành, cách đánh giá cũng đổi. Còn khi quyền hạn bị dùng lệch để lấy lợi ích mà tài sản không nằm trong tay mình, câu chuyện chuyển sang lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi. Nhận nhầm nhóm từ đầu sẽ kéo lệch cả hồ sơ, nên cần luật sư bào chữa án tham nhũng sớm.

*Lưu ý: Nội dung bài viết chỉ mang tính tham khảo, không thay thế cho ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Tùy theo hồ sơ, chứng cứ, thời điểm áp dụng pháp luật và tình tiết cụ thể của từng vụ việc mà hướng xử lý có thể khác nhau. Để được hỗ trợ phù hợp, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn.

Về tác giả

Luật sư Nguyễn Duy Khánh — Giám đốc Công ty Luật TNHH Duy Minh, thành viên Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh. Chứng chỉ hành nghề luật sư số 2596/LS-CCHN (Bộ Tư pháp), Thẻ luật sư số 21113/LS (Liên đoàn Luật sư Việt Nam). Hành nghề chuyên sâu về hình sự và tranh chấp đất đai – bất động sản; đồng thời tư vấn, tranh tụng về thừa kế, hôn nhân gia đình và doanh nghiệp.

Xem hồ sơ luật sư · Tư vấn: 0989 794 794

Chia sẻ:
Facebook
Email
X

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Luật sư bào chữa cho bị cáo ở TP HCM đóng vai trò thiết yếu trong việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp suốt quá trình tố tụng hình sự. Bài viết phân tích vai trò, thời điểm tham gia và những lưu ý thực tế khi lựa chọn luật sư bào chữa tại TP.HCM.
Làm giả hồ sơ mua NOXH phạm tội gì? Hành vi gian lận hồ sơ mua nhà ở xã hội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự, vô hiệu hợp đồng và bị thu hồi nhà ở.
Tìm hiểu tiêu chí nhận diện Luật sư tranh tụng giỏi tại TP HCM, vai trò bảo vệ quyền lợi tại tòa án và thời điểm then chốt cần thuê luật sư hỗ trợ.

Một chủ chuỗi nhà hàng tìm đến chúng tôi sau khi nhận được giấy triệu tập của cơ quan điều tra, dù bản thân chưa